CUỘC THI TRỰC TUYẾN

"TÌM HIỂU KIẾN THỨC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG"

TRONG CÔNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI

LẦN THỨ III, NĂM 2026

QUY CHẾ

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu kiến thức an toàn, vệ sinh lao động”

trong Công đoàn Quân đội lần thứ III, năm 2026

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, điều kiện dự thi; nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức thi; nguyên tắc, phương pháp chấm điểm, xếp hạng; việc xét giải thưởng, khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức và tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu kiến thức an toàn, vệ sinh lao động” trong Công đoàn Quân đội lần thứ III, năm 2026.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Thư ký Cuộc thi; cán bộ, đoàn viên công đoàn, người lao động, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Quân đội (có tổ chức công đoàn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng và điều kiện dự thi

1. Đối tượng dự thi

Cán bộ, đoàn viên công đoàn, người lao động (ĐVCĐ, NLĐ) đang công tác, làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Quân đội (có tổ chức công đoàn).

2. Điều kiện dự thi

Người dự thi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội và quy định của cơ quan, đơn vị;

b) Có tài khoản đăng ký dự thi hợp lệ và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của Ban Tổ chức;

c) Tham gia dự thi đúng quy định về thời gian, hình thức và quy trình do Ban Tổ chức ban hành.

Chương II

BAN TỔ CHỨC, BAN GIÁM KHẢO, THƯ KÝ CUỘC THI

Điều 3. Ban Tổ chức

Ban Tổ chức do Thủ trưởng Tổng cục Chính trị quyết định thành lập; tham mưu, giúp Thủ trưởng Tổng cục Chính trị chỉ đạo, triển khai toàn diện việc tổ chức Cuộc thi.

1. Nhiệm vụ

a) Thành lập Ban Giám khảo; xây dựng, ban hành quy chế, xét duyệt ngân hàng câu hỏi, đáp án, tình huống, thang điểm và các nội dung chuyên môn liên quan.

b) Phối hợp với Báo Quân đội nhân dân và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thi trực tuyến, bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin hoạt động ổn định, liên tục, an toàn và lưu trữ dữ liệu theo quy định; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tham gia Cuộc thi; tổng hợp tình hình và kết quả dự thi trong toàn quân.

c) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; giám sát quá trình tổ chức thi; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm, các trường hợp có dấu hiệu gian lận và các sự cố phát sinh. Chỉ đạo Ban Giám khảo, Thư ký và các bộ phận liên quan thực hiện nhiệm vụ theo phân công; bảo đảm việc chấm thi, tổng hợp kết quả và xét giải thưởng chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch; đánh giá kết quả Cuộc thi, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị quyết định khen thưởng; giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại theo thẩm quyền.

2. Quyền hạn

a) Ban Tổ chức có quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi thẩm quyền trong quá trình tổ chức, điều hành Cuộc thi; quyết định thành lập Ban Giám khảo, Thư ký và các bộ phận giúp việc; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện các nội dung phục vụ Cuộc thi.

b) Ban Tổ chức được tạm dừng, hủy bỏ hoặc không công nhận kết quả dự thi đối với các trường hợp vi phạm Quy chế hoặc có căn cứ xác định gian lận; đồng thời kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Tổng cục Chính trị đối với những nội dung vượt thẩm quyền hoặc phát sinh trong quá trình tổ chức Cuộc thi.

3. Nguyên tắc làm việc

Làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng Quy chế; thực hiện nghiêm các quy định về đối với ngân hàng câu hỏi, đáp án, dữ liệu dự thi, kết quả thi và các thông tin liên quan đến Cuộc thi; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Tổng cục Chính trị về chất lượng, hiệu quả và kết quả tổ chức Cuộc thi.

Điều 4. Ban Giám khảo

Ban Giám khảo do Ban Tổ chức quyết định thành lập, giúp Ban Tổ chức trong việc thẩm định nội dung chuyên môn, giám sát, rà soát và xác nhận kết quả Cuộc thi.

1. Nhiệm vụ

a) Tham gia xây dựng, thẩm định ngân hàng câu hỏi, đáp án, tình huống và thang điểm bảo đảm chính xác, khách quan, phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, thực tiễn hoạt động trong Quân đội và Quy chế Cuộc thi.

b) Kiểm tra, rà soát kết quả chấm thi tự động của hệ thống; đối chiếu dữ liệu, phát hiện các bất thường (nếu có) trong quá trình thi và kết quả thi. Trên cơ sở đó, thẩm định kết quả thi, xác nhận danh sách thí sinh đạt giải theo quy định.

c) Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật, kỹ năng nhận diện nguy cơ mất an toàn và năng lực xử lý tình huống của thí sinh thông qua kết quả thi; tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng chung của thí sinh tham gia Cuộc thi.

d) Đề xuất Ban Tổ chức xem xét, xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế, các dấu hiệu gian lận hoặc các tình huống phát sinh liên quan đến kết quả thi; tổng hợp, rút kinh nghiệm, kiến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng công tác an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên tại cơ sở.

2. Quyền hạn

a) Trưởng Ban Giám khảo chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Giám khảo; phân công nhiệm vụ cho các thành viên; ký xác nhận kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm trước Ban Tổ chức về nội dung đánh giá.

b) Các thành viên Ban Giám khảo thực hiện nhiệm vụ thẩm định, rà soát, tổng hợp kết quả theo phân công; chịu trách nhiệm đối với nội dung được giao.

c) Ban Giám khảo được quyền yêu cầu Thư ký và bộ phận kỹ thuật cung cấp đầy đủ dữ liệu, báo cáo phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định kết quả; báo cáo Ban Tổ chức xem xét, xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế hoặc có dấu hiệu gian lận trong quá trình tham gia thi.

3. Nguyên tắc làm việc

Làm việc khách quan, công tâm, độc lập trong thẩm định, đánh giá; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, xác nhận kết quả thi. Thực hiện nghiêm các quy định đối với đề thi, đáp án, dữ liệu kết quả và các thông tin liên quan đến Cuộc thi; chấp hành Quy chế Cuộc thi và sự phân công của Ban Tổ chức.

Điều 5. Thư ký

Thư ký do Ban Tổ chức phân công, giúp Ban Tổ chức, Ban Giám khảo trong công tác tổng hợp, quản lý dữ liệu, phục vụ tổ chức Cuộc thi.

1. Nhiệm vụ

a) Tổng hợp, rà soát, hoàn thiện các tài liệu phục vụ Cuộc thi theo phân công của Ban Tổ chức; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thiết lập, quản lý, vận hành hệ thống thi trực tuyến; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn trong suốt thời gian diễn ra Cuộc thi.

b) Tiếp nhận, tổng hợp danh sách thí sinh; kiểm tra, đối chiếu và xác nhận thông tin đăng ký dự thi; theo dõi, giám sát quá trình thi trực tuyến; kịp thời phát hiện, tổng hợp các trường hợp có dấu hiệu vi phạm Quy chế hoặc gian lận để báo cáo Ban Tổ chức xem xét, xử lý.

c) Thực hiện quản lý, lưu trữ dữ liệu dự thi, kết quả thi và các hồ sơ liên quan theo quy định; trích xuất dữ liệu từ hệ thống; tổng hợp điểm thi, thời gian làm bài, xếp hạng thí sinh; lập các báo cáo phục vụ Ban Giám khảo và Ban Tổ chức.

d) Chuẩn bị các biên bản, tài liệu phục vụ họp, xét giải và công bố kết quả; phối hợp với bộ phận kỹ thuật hỗ trợ thí sinh trong quá trình đăng nhập, sử dụng tài khoản và xử lý các sự cố phát sinh; thực hiện công bố kết quả theo chỉ đạo của Ban Tổ chức; chuẩn bị các điều kiện phục vụ tổng kết, trao giải và lưu trữ hồ sơ Cuộc thi.

2. Trách nhiệm

Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan của dữ liệu và kết quả tổng hợp; thực hiện nghiêm các quy định về bảo mật thông tin, dữ liệu của Cuộc thi; chịu trách nhiệm trước Ban Tổ chức về nội dung tham mưu, tổng hợp và báo cáo phục vụ tổ chức Cuộc thi.

Chương III

NỘI DUNG, THỜI GIAN, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THI

Điều 6. Nội dung, thời gian

1. Nội dung: Đề thi được thiết kế gồm 02 phần: thi kiến thức và thi xử lý tình huống, cụ thể như sau:

a) Phần thi kiến thức: gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, được hệ thống máy tính lựa chọn ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi của Ban Tổ chức. Mỗi câu hỏi có từ 02 đến 04 phương án trả lời, trong đó chỉ có 01 phương án đúng duy nhất; thí sinh lựa chọn 01 phương án trả lời cho mỗi câu hỏi.

b) Phần thi xử lý tình huống: gồm 01 tình huống dưới dạng video clip, được hệ thống máy tính lựa chọn ngẫu nhiên từ ngân hàng tình huống của Ban Tổ chức. Mỗi tình huống có từ 03 đến 04 phương án trả lời, trong đó chỉ có 01 phương án đúng duy nhất; thí sinh lựa chọn 01 phương án trả lời.

2. Thời gian làm bài

Thời gian làm bài tối đa là 30 phút, được tính từ thời điểm thí sinh bắt đầu làm bài trên hệ thống thi trực tuyến. Hết thời gian quy định, hệ thống tự động kết thúc và ghi nhận kết quả bài thi.

Điều 7. Hình thức, phương pháp

1. Hình thức thi. Cuộc thi được tổ chức theo hình thức trực tuyến trên nền tảng Báo Quân đội nhân dân điện tử tại địa chỉ https://qdnd.vn hoặc đường dẫn chuyên mục Cuộc thi do Ban Tổ chức cung cấp.

2. Phương pháp thi

Bước 1: Truy cập hệ thống thi. Thí sinh sử dụng các thiết bị có kết nối Internet (máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng...) để truy cập vào trang Báo Quân đội nhân dân điện tử tại địa chỉ https://qdnd.vn rồi click vào banner cuộc thi hoặc quét mã QR của Cuộc thi để tham gia.

Bước 2: Đăng ký và xác nhận thông tin.

Sau khi truy cập hệ thống, thí sinh có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân theo yêu cầu, bao gồm: họ và tên; số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân (sử dụng làm tài khoản dự thi); số điện thoại liên hệ; đơn vị công tác (ghi đầy đủ, không viết tắt); đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (lựa chọn theo danh mục trên hệ thống),

Sau khi đăng ký thành công, thí sinh chuyển sang bước đăng nhập, đăng nhập thành công click “Vào thi” để bắt đầu làm bài.

Bước 3: Thực hiện bài thi. Thí sinh thực hiện lần lượt các nội dung thi trên hệ thống. Sau khi hoàn thành bài thi, thí sinh chọn chức năng “Nộp bài thi” để kết thúc. Hệ thống tự động ghi nhận, lưu trữ.

Điều 8. Quy định dự thi

1. Thí sinh phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo yêu cầu của hệ thống; đây là căn cứ để Ban Tổ chức xét và trao giải. Trường hợp thí sinh khai báo thông tin không đúng, không đầy đủ hoặc không xác thực, Ban Tổ chức có quyền không công nhận kết quả dự thi.

2. Thí sinh phải hoàn thành đầy đủ cả 02 phần thi (thi kiến thức và thi xử lý tình huống) thì mới được nộp bài thi. Bài thi chỉ được hệ thống ghi nhận và công nhận kết quả khi thí sinh thực hiện thao tác “Nộp bài thi” theo quy định.

3. Mỗi thí sinh chỉ được sử dụng 01 (một) tài khoản dự thi với thông tin cá nhân hợp lệ và chỉ được tham gia thi 01 (một) lần. Trường hợp phát hiện thí sinh sử dụng nhiều tài khoản hoặc có hành vi gian lận dưới bất kỳ hình thức nào, Ban Tổ chức không công nhận kết quả dự thi.

4. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật trong quá trình thi, bài dự thi sẽ tự hủy và thí sinh có thể làm lại. Ban Tổ chức không chịu trách nhiệm đối với các sự cố phát sinh từ thiết bị, đường truyền hoặc lỗi chủ quan của thí sinh.

Chương IV

PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM VÀ GIẢI THƯỞNG

Điều 9. Phương pháp chấm điểm

1. Bài thi của thí sinh được hệ thống thi trực tuyến chấm điểm tự động trên cơ sở đáp án do Ban Tổ chức phê duyệt.

2. Tổng điểm bài thi là tổng điểm của hai phần thi, tối đa 100 điểm, trong đó:

a) Phần thi kiến thức: Tối đa 75 điểm; mỗi câu trả lời đúng được tính 2,5 điểm.

b) Phần thi xử lý tình huống: Tối đa 25 điểm.

3. Kết quả bài thi được xác định theo các tiêu chí sau:

Kết quả bài thi được xếp hạng theo tổng điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng giải theo cơ cấu. Trường hợp có nhiều thí sinh có tổng điểm bằng nhau thì lần lượt xét theo các tiêu chí: thời gian hoàn thành bài thi, điểm phần thi xử lý tình huống, thời điểm tham gia Cuộc thi,

Điều 10. Cách thức xét, điều kiện đạt giải và giải thưởng

1. Nguyên tắc và điều kiện xét giải

a) Tập thể

Việc xét giải thưởng được thực hiện trên cơ sở:

- Số lượng cán bộ, đoàn viên công đoàn, người lao động tham gia dự thi,

- Tỷ lệ thí sinh tham gia dự thi cao so với tổng số cán bộ, đoàn viên công đoàn, người lao động của đơn vị,

- Có nhiều thí sinh tham gia dự thi đạt giải cao,

- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức tốt cuộc thi cấp cơ sở,

- Làm tốt công tác tuyên truyền, lan tỏa Cuộc thi.

b) Cá nhân

Việc xét giải thưởng được thực hiện trên cơ sở kết quả chấm điểm theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này,

Thí sinh được xem xét đạt giải phải có tổng điểm bài thi từ 50 điểm trở lên và không vi phạm Quy chế Cuộc thi,

Thứ tự xếp hạng thí sinh được xác định theo các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này,

Trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện đạt giải không đủ theo cơ cấu giải thưởng, Ban Tổ chức xem xét, quyết định điều chỉnh số lượng giải cho phù hợp với tình hình thực tế,

Trường hợp đặc biệt, do Ban Tổ chức quyết định.

2. Cơ cấu Giải thưởng

a) Tập thể: Có thành tích tiêu biểu trong tổ chức và tham gia Cuộc thi (căn cứ kết quả Cuộc thi, Ban Tổ chức đề xuất Thủ trưởng Tổng cục Chính trị về số lượng).

b) Cá nhân: 81 giải (01 giải Xuất sắc; 05 giải Nhất; 15 giải Nhì; 30 giải Ba; 30 giải Khuyến khích).

3. Quy định trong xét giải

a) Ban Tổ chức căn cứ kết quả thẩm định của Ban Giám khảo để xem xét, công nhận kết quả và quyết định trao giải. Không xét trao giải đối với các trường hợp vi phạm Quy chế, có hành vi gian lận hoặc thông tin đăng ký không hợp lệ.

b) Trường hợp phát sinh khiếu nại, tố cáo liên quan đến kết quả thi, việc xét giải chỉ được thực hiện sau khi có kết luận giải quyết của Ban Tổ chức. Trong quá trình tổ chức và xét giải, nếu phát sinh các vấn đề chưa được quy định trong Quy chế này, Ban Tổ chức xem xét, quyết định.

c) Trưởng Ban Tổ chức là người quyết định cuối cùng đối với kết quả xét giải và giải quyết khiếu nại liên quan đến Cuộc thi.

Chương V

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, KHIẾU NẠI

Điều 11. Khen thưởng

1. Tặng Bằng khen, kèm theo tiền thưởng cho tập thể có thành tích tiêu biểu trong tổ chức và tham gia Cuộc thi.

2. Tặng Bằng khen, kèm theo thưởng tiền cho cá nhân đạt giải Xuất sắc, Nhất, Nhì, Ba. Tặng Giấy khen, thưởng tiền kèm theo cho cá nhân đạt giải Khuyến khích.

3. Tặng Bằng khen, kèm theo tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phục vụ Cuộc thi: 05 tập thể, 10 cá nhân.

Điều 12. Kỷ luật

1. Thí sinh tham gia Cuộc thi phải chấp hành nghiêm Quy chế này, sự điều hành của Ban Tổ chức và các quy định có liên quan trong suốt quá trình tham gia Cuộc thi.

2. Các hành vi vi phạm bao gồm: khai báo thông tin không trung thực; sử dụng nhiều tài khoản dự thi; nhờ người khác thi hộ; can thiệp trái phép vào hệ thống thi; trao đổi, chia sẻ đáp án dưới mọi hình thức và các hành vi gian lận khác.

3. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử lý sau: Khiển trách; cảnh cáo; không công nhận kết quả bài thi; hủy kết quả dự thi; không xét hoặc thu hồi giải thưởng đã trao.

Điều 13. Khiếu nại

1. Trong quá trình diễn ra Cuộc thi, thí sinh có quyền khiếu nại về các vấn đề liên quan đến việc tham gia và kết quả thi. Khiếu nại phải được gửi thông qua cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp của thí sinh để tổng hợp, báo cáo Ban Tổ chức.

2. Ban Tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền; trường hợp cần thiết, tổ chức xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.

3. Ban Tổ chức tiếp nhận khiếu nại trong thời gian diễn ra Cuộc thi và trước khi công bố kết quả chính thức. Sau thời điểm công bố kết quả, các khiếu nại không được xem xét, giải quyết.

4. Trưởng Ban Tổ chức là người quyết định cuối cùng đối với việc giải quyết khiếu nại liên quan đến Cuộc thi.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Thư ký, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan và thí sinh tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu kiến thức an toàn, vệ sinh lao động” trong Công đoàn Quân đội lần thứ III, năm 2026 có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này.

2. Quy chế này được phổ biến, quán triệt đến các thành viên Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Thư ký, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và thí sinh tham gia Cuộc thi để thống nhất thực hiện.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Ban Tổ chức đề xuất và phải được Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, quyết định trước khi thực hiện.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Ban Tổ chức để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, quyết định.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.

Bạn có chắc chắn muốn nộp bài thi ?

Bạn có chắc chắn muốn nộp bài thi ?